Công Ty TNHH Thiên Tự Phước
Giỏ Hàng: ₫0 0

Nội Quy Lao Động

NỘI QUI LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ Luật Lao Động của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao Động ngày 01 tháng 04 năm 2002 và có hiệu lực từ ngày 01.01.2003.

Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06.07.1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao Động về kỷ luật và trách nhiệm vật chất; và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02.04.2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định 41/CP.

Căn cứ tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất lao động trong doanh nghiệp: Sau khi trao đổi thống nhất với Ban Giám Đốc, nay Giám đốc ban hành nội quy lao động trong doanh nghiệp như sau:

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Nội qui lao động là những quy định của Công ty yêu cầu mọi người lao động phải thực hiện khi làm việc trong Công ty.

Điều 2Nội quy lao động này áp dụng cho tất cả người lao động làmviệc tại Công ty theo các hình thức và các loại hợp đồng, kể cả người lao động trong thời gian thực tập, học nghề, thử việc.

Điều 3: Những nội dung quy định trong bản nội quy lao động này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan lao động địa phương thừa nhận.

Điều 4Mọi trường hợp không quy định trong nội quy lao động này được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể của Công ty và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước về lao động hay các thỏa thuận của người lao động.

Điều 5Mọi người làm việc trong Công ty (gọi chung là nhân viên – NV) có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước Việt Nam và những quy định do Công ty đề ra. Đó là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất kinh doanh được thể hiện trong nội quy lao động.

 

  CHƯƠNG II

THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI

Điều 6: Giờ làm việc tiêu chuẩn:

Mỗi tuần 06 ngày.

Mỗi ngày 08 tiếng.

  • Đối với nhân viên văn phòng :

Thời gian từ thứ hai đến thừ bảy :

–        Sáng : Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

–        Chiều : Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.

  •  Đối với công nhân sản xuất :

Giờ làm việc được chia làm 02 ca

–        Ca A  : Từ 06 giờ 00 phút đến 14 giờ 00 phút.

–        Ca B  : Từ 14 giờ 00 phút đến 22 giờ 00 phút.

  • Đối với nhân viên tài xế: thời gian làm việc được tính theo từng chuyến hàng.

Hoặc tùy theo tình hình tại nơi làm việc để bố trí một ca hợp lý.

Điều 7: Thời gian làm thêm giờ :

Ngoài thời gian làm việc tiêu chuẩn trên, người sử dụng lao động:

–  Mỗi ngày làm thêm không quá 4 giờ, mỗi tuần không quá 16 giờ.

–  Mỗi năm làm thêm không quá 200 giờ.

Điều 8:  Ngày nghỉ hàng tuần :

Trên nguyên tắc ngày nghỉ hàng tuần là ngày Chủ nhật, nhưng nếu nhu cầu công tác tại các mục tiêu hoặc những công việc riêng biệt, thì có thể đổi ngày nghỉ khác trong tuần và được thông báo cho nhân viên bảo vệ biết trước, theo lịch trực tuần.

Điều 9: Các ngày nghỉ làm việc, người lao động được hưởng nguyên lương :

–         Tết dương lịch: một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).

–         Tết âm lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch).

–         Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: một ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch)

–         Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).

–         Ngày Quốc tế lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).

–         Ngày Quốc khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

Điều 10: Các ngày nghỉ việc riêng :

–         Bản thân lập gia đình được nghỉ ba (03) ngày.

–         Con lập gia đình được nghỉ một (01) ngày.

–         Cha, mẹ (Chồng, vợ), vợ (chồng), con chết được nghỉ ba (03) ngày.

Điều 11: Nghỉ thai sản :

–         Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai

–         Thời gian nghỉ hậu sản : 04 tháng – đối với công việc bình thường – 05 tháng đối với các công việc ở vị trí nặng nhọc, độc hại.

–         Sau khi hết hạn nghỉ thai sản, ngày đi làm đầu tiên phải đến bộ phận nhân sự trình diện đi làm lại.

–         Các trường hợp có nhu cầu nghỉ thêm thì phải được sự đồng ý của Ban Giám đốc công ty.

Nhân viên nữ sau khi sinh con : Mỗi ngày làm việc 7 giờ/ngày cho đến khi con được 12 tháng tuổi. nhưng vẫn hưởng nguyên lương là 08 tiếng và không phải làm thêm giờ. Trường hợp có nhu cầu làm thêm giờ thì phải làm đơn đề nghị và được sự chấp thuận của Ban Giám Đốc Công Ty.

Điều 12:  Nghỉ phép năm :

– Người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động thì được nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định sau đây :

+ 12 ngày làm việc, đối vời người làm việc trong điều kiện bình thường.

+ 14 ngày làm việc, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đối với người dưới 18 tuổi.

+ 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt.

–   Số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại công ty hoặc với người sử dụng lao động, cứ năm năm được nghỉ thêm một ngày.

–   Công ty có quyền thống nhất sắp xếp nghỉ phép năm khi đã thỏa thuận cùng Công đoàn cơ sở và ra thông báo từ đầu năm, việc thực hiện nghỉ phép năm vào thời điểm thích hợp hoặc kéo dài thời gian trong dịp nghỉ tết.

–   Trường hợp vì nhu cầu công việc không thể nghỉ phép thì sẽ được thanh toán tiền phép trên cơ sở lương cơ bản thể hiện trên hợp đồng lao động.

Điều 13: Trình tự giải quyết nghỉ phép, nghỉ việc riêng :

–         Cá nhân phải làm đơn xin nghỉ phép theo mẫu của công ty nộp cho phòng Nhân sự xem xét giải quyết.

–         Thời gian xin nghỉ phải xin phép trước 03 ngày (Trừ các trường hợp đột xuất nhưng phải có chứng từ hợp lệ).

Thẩm quyền giải quyết nghỉ phép, nghỉ việc riêng :

–         Trưởng phòng nhân sự giải quyết các trường hợp nghỉ phép, nghỉ việc riêng của nhân viên từ 01 đến 03 ngày.

–         Ban giám đốc công ty giải quyết các trường hợp nghỉ phép, nghỉ việc riêng của nhân viên trên 03 ngày.

Chứng từ kèm theo nghỉ phép, nghỉ việc riêng

–         Nghỉ phép năm : Đơn xin nghỉ phép – (Theo mẫu công ty).

–         Nghỉ bệnh : Đơn xin nghỉ phép,  đơn thuốc, hoặc “Giấy đề nghị dưỡng bệnh” hoặc “ Phiếu đề nghị” của Y, Bác sĩ . Giấy xác nhận của Y, Bác sĩ hoặc : Giấy ra viện” nếu nghỉ từ 3 ngày trở lên.

–         Nghỉ cưới :  Đơn xin nghỉ phép

–         Nghỉ tang: : Bổ sung đơn xin nghỉ phép sau khi trở lại làm việc

Điều 14: Quy định về thủ tục xin thôi việc:

Khi có nhu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải làm đơn xin nghỉ việc theo mẫu và nộp cho công ty :

–         Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cáo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày; người lao động đau ốm, tai nạn đã điều trị sáu tháng liền thì phải báo trước ít nhất ba ngày.

–         Người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì phải báo trước ít nhất 30 ngày.

–         Nếu là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

Sau khi nhận đơn Người lao động xem xét và giải quyết theo quy định. Trong thời hạn 07 (bảy), kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khỏan có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặt biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Nhân viên thôi việc đến lãnh lương vào ngày ghi trong “quyết định thôi việc” đồng thời nộp trả thẻ nhân viên, thẻ BHYT, đồng phục, và các dụng cụ hỗ trợ cho công ty. Nếu không nộp trả, tùy từng trường hợp nhân viên phải bồi thừơng theo thời giá và theo quy định của pháp luật. Cuối cùng là giải quyết các chế độ BHXH liên quan.

Các trường hợp nghỉ trước báo sau hoặc nghỉ trước thời hạn xét duyệt của công ty được xem là tự ý bỏ việc.

 

CHƯƠNG III

TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY

Điều 15: Quy định trong và ngoài giờ làm việc:

15.1 Người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và ra về đúng giờ quy định.

15.2 Trong giờ làm việc không được tự ý ra ngoài khi không có lý do chính đáng và chưa được sự chấp thuận của cấp trên, người có trách nhiệm.

15.3 Xét thấy khả năng sẽ đến nơi làm trễ, người lao động cần phải xin phép trưởng bộ phận hoặc người quản lý trực tiếp trước ít nhất là 30 phút.

15.4 Sau giờ làm việc hoặc những ngày nghỉ, nếu có những công việc cần phải ở lại công ty làm việc thì phải báo cáo cho trưởng bộ phận hoặc người có trách nhiệm biết.

15.5 Nghiêm cấm người lao động đi làm trong trạng thái say rượu, bia, ma túy hoặc các chất kích thích khác.

                Điều 16: Quy định trong giờ làm việc:

16.1    Phải giữ gìn sạch sẽ ngăn nắp. Trước khi ra về phải tự thu dọn và cất giữ các tài liệu, tắt các nguồn điện phục vụ cho các trang thiết bị sử dụng trong phòng và trang thiết bị cá nhân.

16.2    Trong giờ làm việc không được đi lại trong khu vực không có phận sự, không tự ý thay đổi sắp xếp lại các trang thiết bị đã được thiết lập, không tự ý sử dụng các phương tiện làm việc không thuộc quyền quản lý của mình.

16.3    Chấp hành sự phân công công việc của trưởng bộ phận hoặc người có trách nhiệm

16.4    Người lao động trong giờ làm việc không được chơi bài bạc trong công ty dưới mọi hình

16.5    Không cãi vã đánh nhau gây mất đoàn kết nội bộ tại nơi làm việc.

                Điều 17: Quy định về trang phục khi làm việc:

17.1    Người lao động khi đến làm việc phải ăn mặc nghiêm chỉnh, gọn gàng. Những bộ phận có đồng phục phải mặc đồng phục.

17.2    Người lao động phải đeo bảng tên, thẻ nhân viên đầy đủ tại nơi làm việc.

                Điều 18: Quy định việc tiếp khách trong doanh nghiệp

18.1    Khi khách đến liên hệ công tác, nhân viên trực phải tiếp đón niềm nở và hướng dẫn khách đến đúng bộ phận cần liên hệ.

18.2    Trong quan hệ làm việc giao tiếp với khách hàng phải luôn luôn tôn trọng và sẳn sàng phục vụ khách hàng, hướng dẫn khách đến nơi đến chốn, lắng nghe ý kiến và nguyện vọng của khách và ân cần giải thích mọi yêu cầu thắc mắc của khách. Khi khách hàng có những yêu cầu vượt quá khả năng giải quyết của mình thì phải báo cáo với cấp trên trực tiếp để xin ý kiến giải quyết. Không để khách phàn nàn vì bất cứ lý do gì.

18.3    Tác phong giao tiếp, làm việc đúng đắn, lịch sự, vui vẽ. Tránh các thái độ hách dịch, cửa quyền làm ảnh hưởng đến uy tính của công ty.

Điều 19: Quan hệ đồng nghiệp trong công ty.

19.1        Người lao động phải nêu cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau trong công tác, xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp thân tình

19.2        Tôn trọng đồng nghệp, cư xữ bình đẵng, văn minh và lịch sự

19.3        Tuyệt đối không tụ tập, bàn tán, chỉ trích, nói xấu lẫn nhau, tránh những hiện tượng hành vi chia rẽ, bè phái gây mất đoàn kết nội bộ.

 

CHƯƠNG IV

AN TOÀN LAO ĐỘNG

VỆ SINH LAO ĐỘNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỖ

Điều 20: An toàn lao động và công tác phòng cháy chữa cháy

20.1        Người lao động làm việc tại công ty phải tham gia đầy đủ các buổi học tập huấn luyện về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ, bảo vệ an ninh, trật tự xã hội và phải thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ an ninh, trật tự xã hội.

20.2        Người lao động có trách nhiệm bảo quản và sử dụng an toàn các thiết bị điện cùng các thiết bị phục vụ công tác. Chỉ sử dụng các trang thiết bị khi đã nắm rõ nguyên tắc hoạt động của các loại máy đó

20.3        Nghiêm cấm người không có trách nhiệm, người không được phân công, không có chuyên môn kỹ thuật sử dụng, sửa chữa các trang thiết bị phục vụ công tác.

20.4        Tất cả các bộ phận phải thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, nước, phương tiện phòng cháy chữa cháy nhằm kịp thới phát hiện và khắc phục các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra.

Điều 21: Vệ sinh lao động

21.1        Người lao động làm việc tại công ty phải giữ gìn vệ sinh nơi làm việc, sắp xếp nơi làm việc gọn gàng sạch sẽ.

21.2        Giữ gìn và vệ sinh thường xuyên các trang thiết bị tại nơi làm việc.

21.3        Không tổ chức ăn uống liên hoan tại nơi làm việc trừ trường hợp được sự tổ chức của công ty, người đứng đầu doanh nghiệp.

21.4        Không được xả rác, khạc nhổ bừa bải tại nơi làm việc.

CHƯƠNG V

BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ KINH DOANH

Điều 22: Bảo vệ tài sản

22.1        Tất cả nhân viên phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản đồ dùng của công ty, không tự tiện tháo gỡ, di dời bất kỳ thiết bị, vật tư nào khi chưa có sự đồng ý của Giám đốc Công ty.

22.2        Tất cả các tài liệu liên quan đến kinh doanh, tài chính, nhân sự, hành chánh … đều là tài sản của công ty, do đó không được đưa ra ngoài nếu không có sự đồng ý của Giám đốc Công ty.

Điều 23: Bảo vệ bí mật kinh doanh

23.1        Các phòng ban có liên quan đến bí mật công nghệ, kinh doanh của công ty phải tuân thủ và có trách nhiệm với công việc mình quản. Tuyệt đối không được cung cấp thông tin liên quan đến sản xuất kinh doanh ra ngoài khi chưa được phép của Giám đốc Công ty.

23.2        Thực hiện chặt chẽ chế độ lưu trữ tài liệu. Không được xem, đưa tài liệu ra ngoài phạm vi lưu trữ khi chưa được Giám đốc Công ty ủy quyền hay đồng ý .

CHƯƠNG VI

CÁC QUY ĐỊNH VỀ KỶ LUẬT

LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 

Điều 24: Hình thức khiển trách bằng miệng, áp dụng đối với các hành vi vi phạm như sau:

24.1        Vi phạm khoản 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Điều 15.

24.2        Vi phạm khoản  16.1, 16.2, 16.3 Điều 16

Điều 25: Hình thức khiển trách bằng Văn bản, áp dụng đối với các hành vi vi phạm như sau:

25.1        Vi phạm khoản 15.5 Điều 15

25.2        Vi phạm khoản 16.4, 16.5 Điều 16

25.3        Đã bị khiển trách bằng miệng mà tái phạm trong thời gian 01 tháng kể từ ngày bị khiển trách.

Điều 26: Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 06 tháng hoặc cách chức, áp dụng đối với các hành vi vi phạm như sau:

Đã bị khiển trách bằng văn bản mà còn tái phạm trong thời gian 03 tháng kể từ bị khiển trách.

Điều 27: Hình thức kỷ luật sa thải chì áp dụng trong những trường hợp sau đây :

27.1        Người lao động có hành vi trộm cấp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trong về tài sản, lợi ích của công ty;

27.2        Người lao động bị kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

27.3        Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.

27.4        Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết.

Điều 28: Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật lao động được quy định như sau:

28.1        Khi tiến hành việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.

28.2        Người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa.

28.3        Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động phải có mặt đương sự và phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp.

28.4        Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

28.5        Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá sáu tháng.

28.6        Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian:

–         Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

–         Bị tạm giam, tạm giữ

–         Chờ kết quả của của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh, và kết luận hành vi vi phạm kỳ luật lao động

–         Người lao động nữ có thai; nghỉ thai sản; nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

28.7        Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm nội quy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.

28.8        Không được có hành vi vi phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật.

Điều 29: Trách nhiệm vật chất của người lao động vi phạm kỷ luật được quy định như sau:

29.1        Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra. Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, thì phải bồi thường nhiều nhất ba tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương theo quy định tại Điều 60 của Bộ luật lao động

29.2        Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do doanh nghiệp giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì tuỳ trường hợp phải bồi thường thiệt hại một phần hay toàn bộ theo thời giá thị trường; trong trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trong trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường.

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30:Nội quy lao động là cơ sở để Công ty quản lý lao động, điều hành, khen thưởng người có thành tích trong việc chấp hành tốt nội quy lao động đồng thời xử lý các trường hợp vi phạm quy định về kỷ luật lao động của Công ty.

Điều 31:Bản nội quy này được phổ biến đến từng người lao động, mọi người có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy lao động, đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sản xuất kinh doanh, an ninh trật tự của Công ty.

Lâm Đồng, ngày 06 tháng 06 năm 2012

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHAN VĂN CHI

(Đã ký)

Để lời bình luận