NÊN BIẾT: THÀNH PHẦN CỦA XI MĂNG

Xi măng có thành phần chủ yếu là clinke chiếm tỉ lệ 95 – 97% và thạch cao chiếm tỉ lệ 3-5%. Ngoài ra có thể thêm 1 số thành phần phụ như xỉ lò cao, than tro…

Clinker

Clinker là sản phẩm nung thiêu kết ở 1450 độ C của đá vôi – đất sét và một số phụ gia điều chỉnh hệ số như quặng sắt, boxit, cát….

– Thành phần hóa học chủ yếu của phối liệu gồm 04 oxit chính như: CaO (từ đá vôi), và SiO2, Fe2O3, Al2O3 (từ đất sét) nếu thiếu sẽ được bổ sung bằng các phụ gia điều chỉnh kể trên.

– 04 oxit chính trong phối liệu khi nung đến 1450 độ C sẽ phản ứng với nhau tạo thành 4 khoáng chính trong clinker C3S (3CaO. SiO2); C2S(2Cao.SiO2); C3A (3CaO.Al2O3); C4AF (4CaO. Al2O3. Fe2O3)

Các khoáng chất này có cấu trúc tinh thể khác nhau và quyết định đến tính chất của clinker . Chất lượng của clinker sẽ quyết định tính chất của xi măng.

Thông số kỹ thuật:

Tên chỉ tiêu Đơn vị ASTM C150 Type I Result / Kết quả điển hình PP thử
  SiO2 % Max 22.5 21.86 ASTM C114-09
  Al2O3 % Max 6.0 5.31
  Fe2O3 % Max 4.5 3.43
  CaO % Min 65.0 66.34
  MgO % Max 4.00 0.72
  SO3 % Max 1.0 0.30
  Loss on Lgnition, (LOI) % Max 1.5 0.75
  Free lime (F.CaO) % Max 1.5 1.0
  Insoluble Residue % Max  0.75 0.42
  Total alkalies      (Na2O+0.658K2O) % Max 0.6 0.53
  C3S % Min 55.0 63.18 ASTM C150-11
  C2S % Max 21.5 15.18 Calculated
  C3A % Max 12.0 8.28
  C4AF % Max 13.0 10.44
  Lime Saturation Factor – LSF % Min 92 95.15
  Moisture % Max 1.0 0.01 Refer ASTM C136
  Particle Size:   –       Below 1mm % Max 10.0 7.82 Sieve
  –        Above 30 mm % Max 10.0 6.50
  Ghi chú:   C3S phải được tính toán dựa trên hàm lượng CaO.
  C3S  =  (4.071x %CaO) – (7.60x %SiO2) – (6.718 x Al2O3)- (1.43 x %Fe2O3)-(2.852xSO3)
  C2S  =  (2.867x% SiO2) – (0.7544x % C3S)
  C3A  =  (2.650x %Al2O3)-(1.692x Fe2O3);   C4AF= 3.043 x % Fe2O3
  LSF  =  (100 x % CaO) / (2.8 x %SiO2 + 1.18 x %Al2O3 + 0.65 x % Fe2O3)

Để lời bình luận