Công Ty TNHH Thiên Tự Phước
Giỏ Hàng: ₫0 0

Thỏa Ước Lao Động Tập Thể

BẢN THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động, hôm nay tại văn phòng Công ty TNHH Thiên Tự Phước chúng tôi gồm :

  1. 1.      Ông Phan Văn Chi, Tổng Giám đốc Công ty

                       Đại diện cho Người sử dụng lao động.

  1. 2.      Ông Nguyễn Văn Phong, Chủ tịch Công đoàn cơ sở Công ty

                       Đại diện cho Người lao động.

Cùng nhau thỏa thuận ký kết Thỏa Ước Lao Động Tập thể gồm những điều khoản sau đây:

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

  • Bản Thỏa Ước Lao Động này bao gồm 09 chương – 36 điều, quy định mối quan hệ giữa Người sử dụng lao động & Người lao động về trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên và những đảm bảo xã hội cho Người lao động trong thời hiệu của Thỏa Ước Lao Động này.
  • Những trường hợp về mối quan hệ giữa hai bên trong lao động không được ấn định tại Bản Thỏa Ước Lao Động này đều được giải quyết theo các điều khoản đã quy định tại Bộ Luật Lao Động đối với mỗi bên.

Điều 2

  • Thỏa Ước Lao Động này được toàn thể Người lao động thảo luận, góp ý bổ sung trước khi thực hiện ký kết và đăng ký tại Sở Lao động & Thương binh Xã hội.
  • Thỏa Ước Lao Động này có hiệu lực trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày ký kết. Quá trình thực hiện Thỏa Ước Lao Động có thể được xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của từng năm kế hoạch với sự thỏa thuận của hai bên.
  • Khi thời hiệu Thỏa Ước Lao Động mãn hạn, hai bên sẽ cùng thỏa thuận ký kết Thỏa Ước Lao Động mới hoặc tái ký Thỏa Ước Lao Động này.

Điều 3

  • Trách nhiệm  của Người sử dụng lao động:

(a)  Chấp hành đúng các quy định của Nhà nước về thuê mướn lao động.

(b)  Tôn trọng và thực hiện đầy đủ mọi thỏa thuận trong Thỏa Ước Lao Động này, đảm bảo an toàn lao động, môi trường làm việc và sức khoẻ cho   Người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho Người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao.

(c)  Đảm bảo quyền về tổ chức và hoạt động Công doàn của Người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho người đại diện tập thể lao động hoạt động theo Luật Công đoàn.

  • Trách nhiệm của Người lao động:

(a)  Tôn trọng những điều đã ký kết trong Thỏa Ước Lao Động , nội quy của công ty và những cam kết khi được tuyển dụng.

(b)  Triệt để chấp hành các quy định và kỷ luật của công ty.

(c)  Hoàn thành nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm cao.

 

CHƯƠNG II

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

A. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 4:

  • Khi thuê lao động vào làm việc Người sử dụng lao động phải thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động trực tiếp với Người lao động.
  • Hợp đồng lao động được lập bằng văn bản theo mẫu quy định của nhà nước thể hiện việc thỏa thuận về nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên trong quan hệ lao động.

Điều 5:

  • Hợp đồng lao động ký kết giữa Người sử dụng lao động và Người lao động là hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 năm đến 03 năm.
  • Trong vòng 30 ngày sau khi hợp đồng lao động mãn hạn Người sử dụng lao động và Người lao động có trách nhiệm tiến hành việc chấm dứt hoặc tái ký hợp đồng lao động giữa hai bên. Sau thời hạn trên nếu không có quyết định nào được thể hiện thì hợp đồng lao động mặc nhiên tái hiệu lực với cùng thời hạn đã ký kết trước đó.

Điều 6

  • Trước khi giao kết hợp đồng lao động Người sử dụng lao động & Người lao động thỏa thuận chế độ thử việc 03 ngày đối với vị trí công nhân phổ thông và 60 ngày đối với các vị trí  chức danh chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật.
  • Trong thời gian thử việc một trong hai bên có thể đề nghị chấm dứt hoặc hủy bỏ việc làm thử mà không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt được hiệu quả hoặc yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận.
  • Hết hạn thử việc theo thời gian quy định tại khoản 1 điều này, nếu không có thông báo kết quả nào được đưa ra thì người lao động mặc nhiên được làm việc chính thức và hai bên phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động.
  • Tiền lương trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức lương thỏa thuận khi giao kết hợp đồng lao động.

B. TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 7

  • Người lao động có thể xin tạm hoãn thực hiện Hợp đồng lao động đã thỏa thuận trong các trường hợp sau:

(a)  Người lao động xin nghỉ không hưởng lương để giải quyết những công việc khẩn thiết của bản thân.

(b)  Người lao động đang nghỉ việc theo chế độ thai sản xin nghỉ gia hạn không hưởng lương vì lý do sức khoẻ theo đề nghị của bác sĩ.

  • Thời gian xin nghỉ tạm hoãn thực hiện Hợp đồng lao động tối đa là 30 ngày. Quá 7 ngày kể từ ngày hết hạn trên mà Người lao động vẫn chưa đến làm việc thì Người sử dụng lao động có quyền áp dụng kỷ luật với hình thức sa thải.

C. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 8

  • Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau:

(a)  Hết hạn hợp đồng.

(b)  Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

(c)  Người lao động bị kết án tù hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của tòa án.

(d)  Người lao động chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án.

Điều 9

  • Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau:

(a)  Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

(b)  Người lao động bị xử lý kỷ luật hình thức sa thải khi vi phạm lỗi trộm cắp tài sản của công ty và theo quy định tại Điều 85 của Luật Lao động.

(c)  Người lao động mất khả năng lao động do ốm đau hoặc do tai nạn lao động, đã có thời gian điều trị quá nửa thời hạn của Hợp đồng lao động vẫn chưa hồi phục.

(d)  Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng buộc Người sử dụng lao động phải thu hẹp hoạt động, cắt giảm công việc sau khi đã nỗ lực khắc phục hậu quả.

(e)  Công ty chấm dứt hoạt động.

  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng theo các điểm (a), (c) và (d) tại khoản 1 Điều này, Người sử dụng lao động phải trao đổi nhất trí với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trước khi ra quyết định. Trong trường hợp không đạt được sự nhất trí, hai bên sẽ báo cáo với cơ quan lao động có thẩm quyền để tham gia giải quyết.
  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng theo các điểm (a), (c) và (d) tại khoản 1 Điều này, Người sử dụng lao động phải báo cho Người lao động biết trước ít nhất 30 ngày.
  • Đối với điểm (e) khoản 1 Điều này, Người sử dụng lao động phải báo trước cho cơ quan lao động địa phương.

Điều 10

  • Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp sau:

(a)  Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của bác sĩ trừ trường hợp quy định tại điểm (c) và (e) khoản 1 Điều 9 trên đây

(b)  Người lao động đang nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác đã được sự chấp thuận của Người sử dụng lao động và không vượt quá thời hạn cho phép.

(c)  Người lao động là nữ trong trường hợp kết hôn, thai sản, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Điều 11

  • Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau:

(a)  Không được bố trí đúng công việc hoặc không được đảm bảo các điều kiện làm việc, điều kiện tiền công, tiền lương như đã thỏa thuận trong Hợp đồng lao động.

(b)  Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

(c)  Bản thân hoặc gia đình thực sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động.

(d)  Lao động nữ có thai nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ.

  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này, Người lao động phải báo cho Người sử dụng lao động biết trước:

          (a)  Ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại điểm (a) và (b).

          (b)  Ít nhất 30 ngày đối với các trường hợp quy định tại điểm (c).

          (c)  Theo chỉ định của bác sĩ đối với trường hợp quy định tại điểm (d).

D. TRÁCH NHIỆM KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.

Điều 12

  • Khi chấm dứt Hợp đồng lao động đối với Người lao động đã làm việc thường xuyên trong công ty từ 01 năm trở lên, Người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc cho Người lao động ½ tháng lương và phụ cấp trên mỗi năm làm việc và có trách nhiệm tiến hành các thủ tục về trợ cấp BHXH cho Người lao động.
  • Khi chấm dứt Hợp đồng lao động theo quy định tại điểm (c) Điều 8 và tại điểm (a), điểm (b) khoản 1 Điều 9 của Thỏa Ước Lao Động này, Người lao động không được trợ cấp thôi việc.
  • Khi Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trái pháp luật và quy định tại Điều 11 của Thỏa Ước Lao Động này thì không được trợ cấp thôi việc.

Điều 13

  • Khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động vi phạm quy định về thời hạn báo trước, bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của Người lao động trong những ngày không báo trước.

Điều 14

  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mỗi bên. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời hạn nhưng không được quá 30 ngày.

CHƯƠNG III

THỜI GIAN LÀM VIỆC – THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

A. THỜI GIAN LÀM VIỆC

Điều 15

  • Thời gian làm việc theo quy định công ty : 8 giờ/ngày; 6 ngày/tuần, theo giờ hành chính và theo ca.

(a)  Giờ làm việc hành chính:

  • Sáng
Từ  07h30 – 11h30
  • Chiều
Từ  13h30 – 16h30

(b)  Giờ làm việc theo ca:

  • Ca A
Từ  06h00 – 14h00
  • Ca B
Từ  14h00 – 22h00
  • Thời gian hội họp, học tập do yêu cầu của Người sử dụng lao động hoặc được Người sử dụng lao động cho phép được tính vào thời gian làm việc có hưởng lương.

Điều 16

Thời gian làm thêm, tăng ca trong các trường hợp cần thiết để đáp ứng những yêu cầu công việc hoặc những tình huống đột xuất được thỏa thuận không quá 04 giờ/ngày, và không quá 300 giờ/năm.

B. THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

Điều 17

  • Mỗi tuần Người lao động được nghỉ 01 ngày (24 giờ liên tục) hoặc bình quân 04 ngày/tháng tùy theo yêu cầu công việc.
  • Ngày nghỉ hàng tuần của Người lao động không nhất thiết phải là ngày chủ nhật.
  • Ngày nghỉ hàng tuần của Người lao động không nhất thiết phải cách đều hoặc định kỳ.

Điều 18

  • Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ sau:
  • Tết Dương lịch
01 ngày Ngày 01 tháng 01 dương lịch
  • Tết Âm lịch
04 ngày 1 ngày cuối năm & 3 ngày đầu năm âm lịch
  • Ngày Chiến thắng
01 ngày Ngày 30 tháng 04 dương lịch
  • Ngày Quốc tế Lao động
01 ngày Ngày 01 tháng 05 dương lịch
  • Ngày Quốc khánh
01 ngày Ngày 02 tháng 09 dương lịch
  • Ngày Giổ tổ
01 ngày Ngày 10 tháng 03 âm lịch
  •  Nếu những ngày lễ nêu trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì Người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

Điều 19

  • Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày phép thường niên khi đã làm việc đủ 12 tháng, mỗi tháng được 01 ngày phép.

Số ngày phép thường niên tăng thêm theo thâm niên làm việc tại công ty, theo quy định mỗi 05 năm làm việc liên tục được tăng thêm 01 ngày.

Điều 20

  • Người lao động được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:
  • Kết hôn
: 03 ngày
  • Con kết hôn
: 01 ngày
  • Bố, mẹ (chồng hoặc vơ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết
 

: 03 ngày

  • Thai sản
: Áp dụng Điều 114, 115, 117 Bộ luật Lao động

 

CHƯƠNG IV

TIỀN LƯƠNG – PHỤ CẤP

Điều 21

Tiền lương của Người lao động được thanh toán theo hình thức lương thời gian theo ngày công làm việc thực tế căn cứ trên ngày công chuẩn hàng tháng.

  • Ngày công chuẩn  = Số ngày trong tháng – Các ngày chủ nhật trong tháng.
  • Lương tháng = Lương cơ bản / Ngày công chuẩn x Ngày công thực tế.

Điều 22

Người lao động làm thêm giờ, tăng ca được trả lương như sau:

  • Ngày thường = Lương cơ bản / Ngày công chuẩn / 8 x giờ làm thêm x 150%
  • Ngày nghỉ tuần = Lương cơ bản / Ngày công chuẩn / 8 x giờ làm thêm x 200%
  • Ngày lễ quy định = Lương cơ bản / Ngày công chuẩn / 8 x giờ làm thêm x 300%

Điều 23

  • Ngoài mức lương cơ bản Người lao động được hưởng các phụ cấp theo chế độ liên quan được quy định như sau:

(a)  Phụ cấp trách nhiệm  : Được hưởng khi đảm nhận công việc đòi hỏi tinh thần trách nhiệm theo ngày công làm việc thực tế

(b)  Phụ cấp chức vụ     : Được hưởng khi đảm nhiệm vị trí điều hành, quản lý.

(c)  Phụ cấp bữa ăn ca  : Được hưởng theo ngày công làm việc thực tế.

(d)  Các phụ cấp khác   : Phụ cấp công tác xa, phụ cấp liên lạc, phụ cấp kỹ năng đặc biệt

  • Mức phụ cấp được tính cho từng quy mô quản lý, mức độ trách nhiệm và được quyết định bởi Người sử dụng lao động căn cứ trên kết quả hoạt động kinh doanh từng thời điểm và thỏa thuận với Người lao động.

Điều 24

  • Trong trường hợp phải tạm ngừng chờ việc Người lao động được trả lương như sau:

(a)  Nếu do lỗi của Người sử dụng lao động : Người lao động được trả đủ lương.

(b)  Nếu do lỗi của Người lao động : Người lao động không được trả lương. Người lao động khác cùng tổ, đội, đơn vị phải ngừng việc theo Người lao động gây lỗi được trả lương theo mức thỏa thuận với Người sử dụng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

(c)  Nếu do sự cố khách quan : Người lao động được trả lương theo mức thỏa thuận với Người sử dụng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Điều 25

  • Tiền lương tháng của Người lao động được trả trực tiếp tận tay Người lao động hoặc chuyển vào tài khoản cá nhân của người lao động và trả một lần vào ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng.
  • Người lao động được phổ biến công khai các khoản lương và phụ cấp được nhận, các khoản nộp BHXH, BHYT, BHTN thuế thu nhập … theo luật định và các khoản khấu trừ  khác như : (a) Tạm ứng cá nhân, (b) Bồi thường thiệt hại vật chất do bản thân gây ra, (c) Chế tài trách nhiệm do vi phạm kỷ luật đã quy định.

Điều 26

  • Người lao động có quyền khiếu nại nếu xét thấy kết quả tính lương không tương xứng với công lao động đã đóng góp trong tháng hoặc việc tính lương không được thực hiện đúng theo những thỏa thuận trong Hợp đồng lao động hoặc trong Thỏa Ước Lao Động.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại của Người lao động trong thời hạn không quá 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Điều 27

Khi công ty phá sản, bị giải thể hay thanh lý thì tiền lương và các chế độ, quyền lợi liên quan của Người lao động phải là khoản nợ ưu tiên được thanh toán.

 

CHƯƠNG V

CHẾ ĐỘ THƯỞNG PHẠT

 

A. CHẾ ĐỘ THƯỞNG

Điều 28

  • Hàng năm Người lao động làm việc tại công ty đều được xét thưởng cuối năm với mức xét thưởng tương ứng một tháng lương thực tế (Lương tháng 13) phân bổ theo thời gian làm việc thực tế tại công ty.
  • Đối tượng xét thưởng là những Người lao động có thời gian làm việc liên tục tại công ty trên 03 tháng không kể thời gian thử việc.
  • Mức thưởng được tính căn cứ trên kết quả đánh giá phân loại (a) Chất lượng hiệu quả lao động, (b) Quá trình làm việc, (c) Việc chấp hành nội quy, kỷ luật lao động của công ty.
  • Người lao động có những phát minh, sáng kiến mang lại hiệu qua, lợi nhuận cho công ty sẽ được xem xét và thưởng xứng đáng với những đóng góp của mình.

B. CHẾ ĐỘ PHẠT

Điều 29

Việc xử phạt vi phạm nội quy, kỷ luật lao động tùy theo từng cấp độ có thể là nhắc nhở, khiển trách hoặc cảnh cáo, kéo dài thời gian nâng lương.

Người lao động cố ý làm hư hỏng tài sản của công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường 100% giá trị tài sản thiệt hại.

 

CHƯƠNG VI

AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 30

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ, an toàn lao động, các phương tiện cải thiện điều kiện làm việc cho Người lao động.
  • Người lao động được cấp mỗi năm 02 bộ đồng phục để làm nhiệm vụ.
  • Người lao động có trách nhiệm tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định.

 

CHƯƠNG VII

BẢO HIỂM XÃ HỘI – BẢO HIỂM Y TẾ – BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Điều 31

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện chế độ BHXH & BHYT và BHTN cho Người lao động theo luật định.

Hàng tháng Người sử dụng lao động trích 22% tổng quỹ lương nộp cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội trong đó:

  • 16% do Người sử dụng lao động đóng cho Người lao động.
  • 6% do Người lao động nộp khấu trừ từ tiền lương của mình.

Hàng tháng Người sử dụng lao động trích 4.5% tổng quỹ lương nộp cho Cơ quan Bảo hiểm Y tế trong đó:

  • 3% do Người sử dụng lao động đóng cho Người lao động.
  • 1.5% do Người lao động nộp khấu trừ từ tiền lương của mình.

Hàng tháng Người sử dụng lao động trích 2% Cơ quan Bảo hiểm xã hội trong đó:

  • 1% do Người sử dụng lao động đóng cho Người lao động.
  • 1% do Người lao động nộp khấu trừ từ tiền lương của mình.

 

CHƯƠNG VIII

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

Điều 32 : Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động.

  • Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp.
  • Thông qua hòa giải trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hai bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp luật.
  • Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
  • Có sự tham gia của đại diện công đoàn và đại diện Người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Điều 33 : Trình tự hòa giải tranh chấp lao động.

  • Hội đồng hòa giải lao động cơ sở tiến hành hòa giải chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Tại hội đồng hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp hoặc đại diện được ủy quyền hợp pháp của họ.
  • Hội đồng hòa giải lao động cơ sở đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Nếu hai bên chấp nhận thì lập biên bản hòa giải thành có chữ ký của hai bên tranh chấp, của chủ tịch và thư ký Hội đồng hòa giải lao động cơ sở. Hai bên tranh chấp có nghĩa vụ chấp hành các thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành.
  • Trong trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hòa giải của Hội đồng, Hội đồng hòa giải lao động cơ sở lập biên bản hòa giải bất thành, ghi ý kiến của hai bên tranh chấp và của Hội đồng, có chữ ký của hai bên tranh chấp, của chủ tịch và thư ký Hội đồng hòa giải lao động cơ sở. Bản sao biên bản phải được gởi cho hai bên tranh chấp trong vòng 03 ngày kể từ ngày hòa giải không thành. Mỗi bên tranh chấp đều có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp quận, huyện xét xử. Hồ sơ gởi Tòa án nhân dân phải kèm theo biên bản hòa giải không thành.
  •  

 

 

 

CHƯƠNG IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34

Thỏa Ước Lao Động này đạt được thỏa thuận giữa Người sử dụng lao động và Người lao động, và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2011.

Điều 35

  • Trong vòng 06 tháng kể từ ngày Thỏa Ước Lao Động được thi hành trong công ty nếu một bên có yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung nội dung nào của Thỏa Ước Lao Động, phải thông báo cho bên kia biết cụ thể các nội dung yêu cầu và dự kiến điều chỉnh. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày yêu cầu được thông báo, hai bên cùng xem xét, thương lượng đạt được thỏa thuận chung.
  • Những thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phải được thông báo bằng văn bản đến các dơ quan đã đăng ký Thỏa Ước Lao Động này.

Điều 36

Thỏa Ước Lao Động được lập thành 04 bản có giá trị và hiệu lực ngang nhau từ ngày ký:

Đại diện Người sử dụng lao động             : 01 bản

Đại diện Người lao động                          : 01 bản

Sở Lao động Lâm Đồng                           : 01 bản

Liên đoàn Lao động tỉnh Lâm Đồng          : 01 bản

 

Thỏa Ước Lao Động Tập thể được ký kết tại Công ty TNHH Thiên Tự Phước

ngày 01 tháng 05 năm 2012

ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Chủ Tịch Công Đoàn Cơ sở

 

Tổng Giám đốc Công ty

Nguyễn Văn Phong

 

Phan Văn Chi

Để lời bình luận